Chào mừng quý vị đến với Website của Lê Thị Thanh Thảo.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
De HSG toan 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:35' 23-03-2009
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:35' 23-03-2009
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KHOÁ HỌC SINH GIỎI HUYỆN
NĂM HỌC 2005-2006
MÔN: TOÁN - LỚP 5
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1:
a/ (2đ) Tính nhanh:
b/ (3đ) Tính:
Câu 2: (3đ) Em hãy chứng tỏ:
Câu 3: (3đ) Cho số gồm 4 chữ số có chữ số hàng trăm là 9 và chữ số hàng chục là 7. Tìm số đã cho biết số đó chia hết cho 5 và 27
Câu 4: (3đ) Tùng có một số bi gồm 3 loại: xanh, đỏ, vàng. Biết bi xanh bằng bi đỏ và bằng bi vàng. Số bi vàng nhiều hơn số bi xanh là 14 viên. Hỏi Tùng có bao nhiêu bi xanh, bao nhiêu bi đỏ và bao nhiêu bi vàng ?
Câu 5: (6đ) Trên một thửa đất hình chữ nhật người ta đào một cái ao hình vuông. Chiều rộng thửa đất hơn cạnh ao 30m, chiều dài thửa đất hơn cạnh ao 48m. Diện tích đất còn lại là 2376m2. Tính:
a/ Cạnh của ao.
b/ Tính diện tích thửa đất hình chữ nhật ban đầu.
====================================
Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm.
Thí sinh không được sử dụng tài liệu khi làm bài.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA CUỐI KHOÁ HỌC SINH GIỎI HUYỆN
NĂM HỌC 2005-2006
MÔN: TOÁN - LỚP 5
Câu 1:
a/ (2đ) Tính nhanh:
b/ (3đ) Tính:
Câu 2: (3đ) Em hãy chứng tỏ:
Ta có:
Nên :
Cộng (*) và (**) vế theo vế ta được :
Câu 3: (3đ) Cho số gồm 4 chữ số có chữ số hàng trăm là 9 và chữ số hàng chục là 7. Tìm số đã cho biết số đó chia hết cho 5 và 27
Giải:
Gọi số phải tìm là a97b (a khác 0; a ; b < 10)
Vì a97b chia hết cho 5 nên b = 0 hoặc b = 5
Vì a97b chia hết cho 27 nên a97b chia hết cho 9
Thay b = 0 ta có a970 chia hết cho 9 nên a = 2
Thử: 2970 : 27 = 110 (đúng)
Thay b = 5 ta có a975 chia hết cho 9 nên a = 6
Thử: 6975 : 27 = 258 (dư 9) trái với điều kiện bài toán.
Vậy số tìm được là 2970
Câu 4: (3đ) Tùng có một số bi gồm 3 loại: xanh, đỏ, vàng. Biết bi xanh bằng bi đỏ và bằng bi vàng. Số bi vàng nhiều hơn số bi xanh là 14 viên. Hỏi Tùng có bao nhiêu bi xanh, bao nhiêu bi đỏ và bao nhiêu bi vàng ?
Giải:
Coi số bi xanh gồm 3 phần bằng nhau thì số bi đỏ gồm 4 phần và số bi vàng là 6 phần.
Ta có: Số bi xanh
Số bi đỏ
Số bi vàng
14 bi
Từ sơ đồ trên ta được :
Số bi vàng Tùng có : (14 : 2) x 5 = 35 (viên bi)
Số bi đỏ Tùng có : (14 : 2) x 4 = 28 (viên bi)
Số bi xanh Tùng có : (14 : 2) x 3 = 21 (viên bi)
Đáp số :
- Số bi xanh : 21 viên bi
- Số bi đỏ : 28 viên bi
- Số bi vàng : 35 viên bi
Câu 5: (6đ) Trên một thửa đất hình chữ nhật người ta đào một cái ao hình vuông. Chiều rộng thửa đất hơn cạnh ao 30m, chiều dài thửa đất hơn cạnh ao 48m. Diện tích đất còn lại là 2376m2. Tính:
a/ Cạnh của ao.
b/ Tính diện tích thửa đất hình chữ nhật ban đầu.
Giải:
Ta giả sử ao được đào vào một góc
thửa đất như hình vẽ và ta chia chỗ
đất còn lại thành 3 hình chữ nhật
1, 2, 3 như hình vẽ. Ao 1
Diện tích hình 2 là: 48m
48 x 30 = 1440 (m2)
Tổng diện tích hình 1 và 3 là: 30m 3 2
2376 – 1440 = 936 (m2)
Hai hình 1 và 3 cùng có chiều rộng
bằng cạnh ao nên ta có thể “
NĂM HỌC 2005-2006
MÔN: TOÁN - LỚP 5
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1:
a/ (2đ) Tính nhanh:
b/ (3đ) Tính:
Câu 2: (3đ) Em hãy chứng tỏ:
Câu 3: (3đ) Cho số gồm 4 chữ số có chữ số hàng trăm là 9 và chữ số hàng chục là 7. Tìm số đã cho biết số đó chia hết cho 5 và 27
Câu 4: (3đ) Tùng có một số bi gồm 3 loại: xanh, đỏ, vàng. Biết bi xanh bằng bi đỏ và bằng bi vàng. Số bi vàng nhiều hơn số bi xanh là 14 viên. Hỏi Tùng có bao nhiêu bi xanh, bao nhiêu bi đỏ và bao nhiêu bi vàng ?
Câu 5: (6đ) Trên một thửa đất hình chữ nhật người ta đào một cái ao hình vuông. Chiều rộng thửa đất hơn cạnh ao 30m, chiều dài thửa đất hơn cạnh ao 48m. Diện tích đất còn lại là 2376m2. Tính:
a/ Cạnh của ao.
b/ Tính diện tích thửa đất hình chữ nhật ban đầu.
====================================
Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm.
Thí sinh không được sử dụng tài liệu khi làm bài.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA CUỐI KHOÁ HỌC SINH GIỎI HUYỆN
NĂM HỌC 2005-2006
MÔN: TOÁN - LỚP 5
Câu 1:
a/ (2đ) Tính nhanh:
b/ (3đ) Tính:
Câu 2: (3đ) Em hãy chứng tỏ:
Ta có:
Nên :
Cộng (*) và (**) vế theo vế ta được :
Câu 3: (3đ) Cho số gồm 4 chữ số có chữ số hàng trăm là 9 và chữ số hàng chục là 7. Tìm số đã cho biết số đó chia hết cho 5 và 27
Giải:
Gọi số phải tìm là a97b (a khác 0; a ; b < 10)
Vì a97b chia hết cho 5 nên b = 0 hoặc b = 5
Vì a97b chia hết cho 27 nên a97b chia hết cho 9
Thay b = 0 ta có a970 chia hết cho 9 nên a = 2
Thử: 2970 : 27 = 110 (đúng)
Thay b = 5 ta có a975 chia hết cho 9 nên a = 6
Thử: 6975 : 27 = 258 (dư 9) trái với điều kiện bài toán.
Vậy số tìm được là 2970
Câu 4: (3đ) Tùng có một số bi gồm 3 loại: xanh, đỏ, vàng. Biết bi xanh bằng bi đỏ và bằng bi vàng. Số bi vàng nhiều hơn số bi xanh là 14 viên. Hỏi Tùng có bao nhiêu bi xanh, bao nhiêu bi đỏ và bao nhiêu bi vàng ?
Giải:
Coi số bi xanh gồm 3 phần bằng nhau thì số bi đỏ gồm 4 phần và số bi vàng là 6 phần.
Ta có: Số bi xanh
Số bi đỏ
Số bi vàng
14 bi
Từ sơ đồ trên ta được :
Số bi vàng Tùng có : (14 : 2) x 5 = 35 (viên bi)
Số bi đỏ Tùng có : (14 : 2) x 4 = 28 (viên bi)
Số bi xanh Tùng có : (14 : 2) x 3 = 21 (viên bi)
Đáp số :
- Số bi xanh : 21 viên bi
- Số bi đỏ : 28 viên bi
- Số bi vàng : 35 viên bi
Câu 5: (6đ) Trên một thửa đất hình chữ nhật người ta đào một cái ao hình vuông. Chiều rộng thửa đất hơn cạnh ao 30m, chiều dài thửa đất hơn cạnh ao 48m. Diện tích đất còn lại là 2376m2. Tính:
a/ Cạnh của ao.
b/ Tính diện tích thửa đất hình chữ nhật ban đầu.
Giải:
Ta giả sử ao được đào vào một góc
thửa đất như hình vẽ và ta chia chỗ
đất còn lại thành 3 hình chữ nhật
1, 2, 3 như hình vẽ. Ao 1
Diện tích hình 2 là: 48m
48 x 30 = 1440 (m2)
Tổng diện tích hình 1 và 3 là: 30m 3 2
2376 – 1440 = 936 (m2)
Hai hình 1 và 3 cùng có chiều rộng
bằng cạnh ao nên ta có thể “
 






QUẢNG XÁ - TÂN NINH - QUẢNG NINH - QUẢNG BÌNH
Các ý kiến mới nhất